Những điểm cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 */ DMCA.com Protection Status

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

Những điểm cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

ngu-phap-tieng-anh-lop-10

Ngữ pháp tiếng Anh luôn quan trọng trong quá trình học tập của bộ môn ngoại ngữ này. Nhằm giúp các bạn ôn lại kiến thức cũng như có cái nhìn tổng quan kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 một cách ngắn gọn và đầy đủ. Bài viết dưới đây sẽ là một loạt tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 đáng nhớ nhất. Mời các bạn cùng tham khảo nhé!

Giới thiệu về ngữ pháp tiếng Anh lớp 10

ngu-phap-tieng-anh-lop-10-thpt

Đối với ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 các bạn sẽ được nhắc lại một vài công thức về thì cũng như thêm một số ngữ pháp mới về cách so sánh và sử dụng câu. Vừa nhắc lại cái kiến thức cũ cũng như vận dụng vào kiến thức mới sẽ giúp bạn dễ dàng học nhanh, dễ tiếp thu hơn đối với cấp bậc đầu tiên của hệ Trung học phổ thông.

1. Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh cơ bản lớp 10

ngu-phap-tieng-anh-cua-lop-10

Sau đây là loạt tóm tắt ngữ pháp tiếng anh lớp 10 đáng nhớ dành cho các bạn.

A. TENSE

 1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :

Câu khẳng định:   S + V(s/es)….

                              S am/is/are….

Câu phủ định:       S + do/does +  not  + V …..

                              S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn:        Do/Does + S + V …?

                               Am/Is/Are + S …..?
Lưu ý: chủ ngữ số ít và đại từ “ he, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn. Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc 1 thói quen

EX: Tom often gets up early in the morning.

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên

EX: The sun rises in the east and sets in the west

      Dấu hiệu nhận biết:

Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never,…

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :

Câu khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing…

Câu phủ định:     S + am/is/are + not + V-ing…

Câu nghi vấn:     Am/ Is / Are + S + V-ing…?

Cách dùng:

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó:

EX: I am doing my homework

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoạch

EX: I am having a party this Sunday

      Dấu hiệu nhận biết: Now, at the moment, at the present, today.

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Câu khẳng định: S + have/ has + V3/ V-ed…

Câu phủ định:     S + have/ has not + V3/V-ed…

Câu nghi vấn:     Have/ has + S + V3/V-ed…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm

EX: Have you had breakfast?

       No, I haven’t.

  • Nói về hành động bắt đầu ở khứ và đang tiếp tục ở hiện tại

EX: I have learnt English for 3 years.

4. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN ( SIMPLE PAST TENSE ) :

Câu khẳng định: S + V2/V-ed….

Câu phủ định :    S + didn’t + V-inf….?

Câu nghi vấn:      Did + S + V- inf….?

Cách dùng:

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ

EX: I went to the cinema yesterday

Cách nhận biết: yesterday, … ago ( 4 ago,..), last (night, week, month, year,…),..

5. QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN :

Câu khẳng định: S + were / was + V-ing….

Câu phủ định: S + were / was + not + V-ing….

Câu nghi vấn: Were / Was + S + V-ing….?

Cách dùng :

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó:

EX: She was cooking dinner at 7 O’clock last night.

Cách nhận biết: At the moment, at the time, at this time yesterday, last night, at…o’clock yesterday, all day yesterday, all last week = during last week.

6. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERPECT ) :

Câu khẳng định: S + had + V3/ed…

Câu phủ định: S +  had + not + V3/ed…

Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed..?

Cách dùng:

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ

EX: By the time my mother came back, i had cleaned up the broken vase

Dấu hiệu nhận biết: By the time, before

7. TƯƠNG LAI ĐƠN ( SIMPLE FUTURE) :

ngu-phap-tieng-anh-lop-10-thi-tuong-lai

Câu khẳng định: S + will + V-inf…

Câu phủ định: S + will + not + V-inf…

Câu nghi vấn: Will + S + V-inf…?

Cách dùng:

  • Nói về hành động sẽ xảy ra ở tương lai:

EX: I will become a teacher when I grow up

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói:

EX: I will buy my mother a bunch of flowers in mother’s day

Dấu hiệu nhận biết: tomorrow , next (week, month, year…), someday / one day, in the future, soon, tonight, in a few day’s time.

8. TƯƠNG LAI GẦN

Câu khẳng định: S + is/are/am + going to + V-inf

Câu phủ định: S + is/are/am + not + going to + Vinf

Câu nghi vấn: Is/ are/ am + S + going to + Vinf ?

Cách sử dụng:

  • Diễn đạt 1 dự định, kế hoạch trong tương lai
  • Diễn đạt 1 dự đoán có căn cứ, bằng chứng ở hiện tại.

9. TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS) :

Câu khẳng định: S + will be + V-ing…

Câu phủ định:     S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn:     Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

  • Dùng để nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể.

10. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT )

Câu khẳng định: S + Will have + V3/ed….

Câu phủ định: S + Will have not + V3/ed….

Câu nghi vấn: Will + S have + V3/ed…?

Cách dùng:

  • Diễn tả về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

B. CÂU ĐIỀU KIỆN

ngu-phap-tieng-anh-cua-lop-10-cau-dieu-kien

1. ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI)

IF + S + V(present), S+ WILL + V-inf ….

EX: If I study hard, I will pass my exam.

2. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI)

IF + S  + V2/ed/BE(were), S + WOULD + V-inf ….

EX:  If I stayed at home now, my mother would force me to do the homework.

3. ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG QUÁ KHỨ)

IF + S + had V3/ed, S + would have + V3/ed….

EX: If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

Ngoài ra các bạn còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

EX: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

 C. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSE)

1. Cách sử dụng:

  • Đóng vai trò như 1 tính từ để cung cấp thêm thông tin cho mệnh đề tính ngữ
  • Kết hợp 2 câu thành 1 , tránh sử dụng trùng lặp 1 số từ.

2. Cấu trúc

Đại từ quan hệ/ tính từ quan hệ + V + O

ĐTQH luôn đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa

on-ngu-phap-tieng-anh-lop-10

EX: The guy is my boyfriend. He is wearing flowery shorts. The guy who wearing flowery shorts is my boyfriend.
Who: thay thế cho chủ ngữ là người

Whom: thay thế cho tân ngữ là người

EX: The man got married yesterday. I love him very much. The man whom I love very much got married yesterday.

Trên là tóm tắt một số ngữ pháp tiếng anh cơ bản lớp 10 dành cho các bạn học sinh. Hãy cùng tham khảo để chuẩn bị cho kì ôn tập thi học kì sắp tới các bạn nhé! Chúc các bạn đạt được thành tích cao trong quá trình học.

>>>Bật mí phương pháp học tiếng Anh tại nhà hiệu quả nhất

Công Ty Tư Vấn Du Học EDUPHIL
Trụ sở chính: Lầu 7, Toà nhà Thiên Phước (BIDC) , 110 Cách Mạng Tháng 8, p7, q3, HCM.
VP HÀ NỘI: Phòng 12, tầng 6, Sky City Tower A, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa.
VP HẢI PHÒNG: Phòng 505, Toà nhà Việt Úc, 2/16D Trung Hạnh 5, Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An.

☎️ Hotline: 028.71099972 – 0937.585.385

📩 Email : huongnt@eduphil.com.vn