Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 cần nắm những phần cơ bản nào */ DMCA.com Protection Status

Ngữ pháp tiếng anh lớp 11

Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 cần nắm những phần cơ bản nào

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

Ngữ pháp tiếng anh lớp 11 với nhiều cấu trúc mới có thể gây một số khó khăn cho các bạn trong việc học, vì đây cũng là khối gần cuối cấp. Với bài viết hôm nay chúng tôi sẽ tóm tắt một số kiến thức ngữ pháp tiếng anh lớp 11 đáng nhớ dành cho các bạn, giúp các bạn dễ dàng cho việc học cũng như củng cố kiến thức đã học. Mời các bạn học sinh chúng ta cùng tham khảo tóm tắt ngữ pháp tiếng anh cơ bản lớp 11 sau đây nhé!

Ngữ pháp tiếng anh lớp 11: Ôn lại các thì có bản (tense)

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 cơ bản

 1. Câu chẻ

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

Câu chẻ trong tiếng anh dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh vào một phần nào đó của câu muốn diễn đạt

  • Nhấn mạnh chủ ngữ

It is/was + chủ ngữ ( người) + who/that + V

It is /was + chủ ngữ ( vật) + that + V

EX:

Mr. Hung teaches English at my school

It is Mr Hung who/ that teaches English at my school

  • Nhấn mạnh tân ngữ

It is/was + tân ngữ ( người) + that/ whom + S + V

It is/was + tân ngữ ( danh từ riêng) + that + S + V

It is/ was + tân ngữ (vật) + that + S + V

EX:

I met Lan at the party

It was Lan that I met at a party

  • Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lí do,…)

It is/was + Trạng ngữ + that + S +V + O

EX:

My father bought a new cả last Sunday

It was last Sunday that my father bought a new car

 2. Câu hỏi đuôi

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

Câu hỏi đuôi là một trong những phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh và cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi đại học, cao đẳng

Nguyên tắc chung khi lặp câu hỏi đuôi:

  • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định
  • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

Cấu tạo chung của câu hỏi đuôi:

  • Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu hỏi trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

EX:

She is tall, isn’t she?

He has opened the door, hasn’t he?

  • Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “ it “

EX: Everything is ready, isn’t it ?

  • Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế

EX: People speak English all over the world, don’t they ?

  • Đại từ this/ that được thay bằng “it” , theses / those được thay bằng “ they”

EX: That is his bracelet, isn’t it ?

  • Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định

EX: He never comes late, does he?

  • Phần đuôi của “Let’s “ là “ shall we”

EX: Let’s go out tonight, shall we?

  • Phần đuôi “won’t you” để diễn tả lời mời

EX: Have a piece of cake, won’t you?

  • Phần đuôi “ will/would/can/can’t you “ để diễn tả lời yêu cầu lịch sự

EX: Close the door, will you?

  • Phần đuôi của “ ought to” là “ shouldn’t”

EX: She ought to go on a diet, shouldn’t she?

 3. Sử dụng could và be able totong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

 

COULD: Quá khứ của CAN, dùng để diễn tả:

  • Khả năng nào đó trong quá khứ

EX: When I was two, I could count from 1 to ten

  • Một lời yêu cầu lịch sự

EX: Could you show me the way to use this machine?

  • Khả năng sự việc hay hiện tượng gì có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn

EX: It could snow this morning

BE ABLE TO: dùng để diễn tả khả năng / năng lực như “ COULD” hoặc khả năng vượt qua một tình cảnh nào đó

EX: The player was hurt so badly that he was not able to move, but he was able to play to the end

 4. Liên từ

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

Liên từ trong tiếng anh được chia làm ba loại:

  • Liên từ kết hợp:

Dùng loại liên từ này để kết nối những từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ,..)

Các liên từ kết hợp thường gặp như: and, but, or, nor, for, yet, so,…

Đặc điểm của liên từ kết hợp là khi dùng thì nó thường đứng giữa hai từ, cụm từ hoặc mệnh đề mà nó nối chúng với nhau. Khi nối hai mệnh đề thì thêm dấu phẩy vào trước liên từ

EX: Ann likes Adam, but he doesn’t like her

  • Tương liên từ

Có nhiều liên từ mà chúng có khả năng đi kèm với nhau tạo thành một cặp liên từ thì gọi đó là cặp tương liên từ.

Dùng để nối các cụm từ, mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.

Các cặp liên từ thường gặp như: both…and, not only….but also, not….but, either…or, neither…nor, ……

EX: I play not only football but also badminton

  • Liên từ phụ thuộc

Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ thuộc với mệnh đè chính trong câu.

Các liên từ phụ thuộc: FOR, WHEREAS, WHILE, BESIDES, SO, HENCE,…

 5. Thể bị động

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-11

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động:

S1 + BE + V3/ED + (BY STH/SB)

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

  • Xác định S, V, O trong câu chủ động
  • Xác định thì của câu
  • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau By
  • Chuyển V chính thành V3/Ved sau BE

EX: My father hunted a deer

S         V        O

→ A deer was hunted by my father

Ngoài việc học tập trên lớp ra các bạn nên làm thêm bài tập về nhà cho nhuần nhuyễn các bạn nhé. Có thể đến các nhà sách cũng như tìm trên mạng những tài liệu bài tập về các dạng ngữ pháp.

Với những tóm tắt sơ lược về ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 trên, hy vọng các bạn sẽ dễ dàng học hơn và đây sẽ là người bạn đồng hành tốt cho các bạn trong hành trình thi cử sắp tới.

>>>Thuộc lòng 1500 từ vựng tiếng Anh thông dụng dễ dàng nhất

Công Ty Tư Vấn Du Học EDUPHIL
Trụ sở chính: Lầu 7, Toà nhà Thiên Phước (BIDC) , 110 Cách Mạng Tháng 8, p7, q3, HCM.
VP HÀ NỘI: Phòng 12, tầng 6, Sky City Tower A, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa.
VP HẢI PHÒNG: Phòng 505, Toà nhà Việt Úc, 2/16D Trung Hạnh 5, Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An.

☎️ Hotline: 028.71099972 – 0937.585.385

📩 Email : huongnt@eduphil.com.vn