Những điều cần nhớ trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 */ DMCA.com Protection Status

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Những điều cần nhớ trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

tong-hop-ngu-phap-tieng-anh-lop-8

Với mục đích giúp các em học sinh ôn lại kiến thức trên lớp, hiểu bài nhanh hơn và đạt được điểm số cao trong bộ môn tiếng Anh, đặc biệt là các em học sinh lớp 8. Khối lượng kiến thức ngữ pháp mới khá lớn, nếu các em không nắm chắc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 sẽ dễ bị mất gốc tiếng Anh. Bài viết hôm nay sẽ tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 để giúp các em nắm bài chắc hơn và ôn thi tốt hơn.

06 Thì Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

1. Thì hiện tại đơn:

Cấu trúc: S + to be (not)                       /   Động từ to be + S….?

S + (don’t/doesn’t) V(s/es)   /    Do/ Does + S + V….?

Cách dùng: Sử dụng thì hiện tại đơn khi nói về các thói quen, hành động lặp lại thường xuyên; miêu tả những điều hiển nhiên, thực tế; các hành động trạng thái ở thì hiện tại hoặc lịch trình ở tương lai gần.

2. Thì quá khứ đơn:

Cấu trúc câu: S + was/were    / S + was not/ were not   / Was/ were + S + V….?

S + V2/ Ved      / S + didn’t V                    / Did + S + V ….?

Cách dùng:

Các em sử dụng thì quá khứ đơn khi muốn nói về những hành động xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

3. Thì tương lai gần: “Be going to”

  • Cấu trúc ngữ pháp:

Dạng câu khẳng định: S + be going to + V (inf)

Dạng phủ định: S + be + not + going to + V (inf)

Dạng nghi vấn của câu: Be + S + going to + V (inf)…?

  • Cách sử dụng thì tương lai gần:

Dùng thì này khi nói về một dự định hoặc kế hoạch hoặc khi nói về dự đoán sẽ xảy ra ở tương lai (có căn cứ rõ ràng).

4. Thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

  • S + has/have + V3/ed ( Dạng viết tắt của has/have: ‘se/’ve )
  • S + has/have + not + V3/ed ( has not/have not = hasn’t/haven’t )
  • Has/have + S + V3/ed ….?

Cách dùng:

  • Thì hiện tại hoàn thành sử dụng khi muốn nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc ở thời điểm nào đó nhưng kết quả vẫn kéo dài cho đến hiện tại.

EX:  I have finished my exam. I can go out with my friends now.

  • Hoặc một sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn chưa kết thúc và kéo dài đến thời điểm nói.

Ex: We’ve lived together for 5 years.

  • Khi kể về số lần đã thực hiện một hành động, trạng thái tính đến thời điểm nói.

Ex: You never listen to me. I have told you million times.

Cách nhận biết:

  • For + một khoảng thời gian.
  • Since + thời điểm (mốc thời gian có thể cụ thể hoặc không).
  • Các trạng từ hay đi kèm: never, already, yet, ever, just.

5. Thì hiện tại tiếp diễn

ngu-phap-mon-tieng-anh-lop-8

Công thức:

  • S + am/is/are (not) + Ving
  • Am/is/are + S + Ving …?

Sử dụng thì khi: đề cập đến sự việc, hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói/ khi muốn phàn nàn điều gì đó/ nói về kế hoạch, dự định chắc chắn xảy ra ở tương lai.

6. Tương lai đơn:

Dạng thức:

  • S + will + V (inf)
  • S + won’t (will not) + V (inf)
  • Will + S + V ( inf) ?

Cách dùng thì tương lai đơn: khi nói về một dự định nhưng không chắc chắn xảy ra; dùng khi hứa điều gì đó; diễn tả lời nói đe dọa, cảnh báo; có thể sử dụng khi muốn yêu cầu ai đó giúp mình.

Cách dùng Đại Từ, Trạng Từ, Giới Từ và Động Từ

ngu-phap-tieng-anh-lop-8

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 ngoài giảng dạy các thì trong tiếng Anh còn chỉ học sinh cách sử dụng các loại từ như: Đại từ phản thân, trạng từ chỉ địa điểm, danh động từ,….

1. Danh động từ

  • Danh động từ (hay còn gọi là động danh từ) là dạng danh từ trong câu được biến đổi từ việc thêm đuôi -ing sau động từ.

Ex: Eating too much junk foods causes obesity.

Chức năng:

  • Đóng vai trò tân ngữ hoặc chủ ngữ trong câu.
  • Danh động từ khi làm chủ ngữ: Lying in the bed is the best choice for lazy Sunday.
  • Khi làm tân ngữ trong câu: I love drinking milk tea; Mary hates eating fish.

2. Đại từ phản thân:

I – myself : bản thân tôi.

You – yourself/ yourselves : bản thân bạn/ bản thân các bạn.

He – himself : bản thân anh ấy.

She – herself : bản thân cô ấy.

It – itself : bản thân nó.

We – ourselves: bản thân chúng tôi.

They – themselves: bản thân họ.

3. Trạng từ chỉ địa điểm

  • Trạng từ chỉ địa điểm được sử dụng khi muốn xác định rõ địa điểm nói hành động xảy ra.
  • Vị trí trong câu: đứng phía sau động từ chính trong câu. đứng sau tân ngữ đi kèm với động từ chính.
  • Các trạng từ chỉ địa điểm thường thấy:
  • Inside / Outside
  • Here / There
  • Downstairs / Upstairs

Bài viết trên đã tóm tắt cách sử dụng 6 thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 và 3 hình thức từ cần lưu ý. Hy vọng bài viết này đã giúp được các em trong việc ôn tập và củng cố kiến thức tiếng Anh.

 >>>Tìm hiểu chương trình Guardian Program – Tiếng Anh cho trẻ em tại trường CG

Công Ty Tư Vấn Du Học EDUPHIL
Trụ sở chính: Lầu 7, Toà nhà Thiên Phước (BIDC) , 110 Cách Mạng Tháng 8, p7, q3, HCM.
VP HÀ NỘI: Phòng 12, tầng 6, Sky City Tower A, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa.
VP HẢI PHÒNG: Phòng 505, Toà nhà Việt Úc, 2/16D Trung Hạnh 5, Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An.

☎️ Hotline: 028.71099972 – 0937.585.385

📩 Email : huongnt@eduphil.com.vn