Ôn tập các quy tắc sử dụng Gerund trong tiếng Anh  */ DMCA.com Protection Status

Quy tắc sử dụng Gerund

Ôn tập các quy tắc sử dụng Gerund trong tiếng Anh 

quy-tac-su-dung-gerund-trong-tieng-anh

Gerund – danh động từ là phần kiến thức vô cùng quan trọng trong hầu hết các bài thi anh ngữ quốc tế.

Tuy nhiên thì nhiều bạn trẻ hiện nay lại sử dụng gerund có phần bừa bãi, chưa chính xác so với các quy tắc chung.

Chính vì thế mà hôm nay chúng ta hãy cùng nhau ôn lại các quy tắc sử dụng gerund để có thể sử dụng từ loại này chính xác tuyệt đối nhé.

Gerund là gì?

quy-tac-su-dung-gerund-tieng-anh

Gerund hay danh động từ được hình thành bằng cách thêm “ing” vào động từ nguyên mẫu.

Ví dụ như khi thêm “ing” vào động từ “play” thì ta sẽ có gerund “playing”, thêm “ing” vào “sleep” thì gerund “sleeping” được ra đời…

Một động từ được mang đuôi “ing” thì chúng sẽ vừa có chức năng như một danh từ, vừa có chức năng như một động từ.

Gerund giống động từ ở chỗ chúng có thể có tân ngữ sau đuôi, giống danh từ ở chỗ chúng có thể đứng ở bất cứ vị trí nào mà danh từ hiện diện, tiêu biểu như làm chủ từ hoặc tân ngữ trong câu…

Để sử dụng nhuần nhuyễn loại danh động từ này, các bạn sẽ cần nắm rõ một vài quy tắc và vị trí nhất định.

Các quy tắc sử dụng gerund

Danh động từ làm chủ ngữ

cac-quy-tac-su-dung-gerund-tieng-anh

Gerund có thể sử dụng như một chủ ngữ của câu, tương đương với chức năng của một danh từ:

VD:

– Running is a great kind of exercise. (Chạy bộ là hình thức luyện tập rất tuyệt vời.)

– Drinking tea is good for our health. (Uống trà rất tốt cho sức khỏe.

Danh động từ làm tân ngữ

Gerund cũng có thể đứng ở phần vị ngữ của câu để làm một tân ngữ như danh từ:

VD:

– My wife loves cooking for our family. (Bà xã của tôi thích nấu ăn cho gia đình)

– He likes hanging out with his friends. (Anh ta thích tụ tập bạn bè)

Danh động từ làm tân ngữ cho to be

Danh động từ cũng có thể đứng sau to be để bổ sung ý nghĩa cho câu:

VD:

– One of my biggest hobbies is reading detective fiction. (Một trong những thú vui của tôi là đọc tiểu thuyết trinh thám.)

– Her passion is shopping. (Đam mê của cô ta là mua sắm.)

Danh động từ thường theo sau một số động từ

quy-tac-su-dung-gerund-tieng-anh-verb

Sau đây là một số động từ sử dụng gerund ở ngay phía sau:

Anticipate: đoán trước

Appreciate: hoan nghênh

Avoid: tránh

Consider: xem xét

delay: trì hoãn

Deny: từ chối

Detest: ghê tởm

Dislike: không thích

Enjoy: thích thú

Escape: trốn khỏi

Suggest: đề nghị

Finish: hoàn tất

Forgive: tha thứ

Involve: có ý định

Keep: tiếp tục

Miss: bỏ lỡ

Postpone: trì hoãn

Prevent: ngăn chặn

Stop: dừng …

VD:

– My dad enjoys dinking champagne with my mom. (Cha tôi thích uống sâm panh với mẹ tôi.)

Danh động từ thường đứng sau một số thành ngữ hoặc cụm động từ

Ta sẽ sử dụng gerund ngay sau các cụm từ dưới đây:

Can’t help/ can’t stand/ can’t bear: không thể chịu đựng nổi

It’s (not) worth: (không) đáng giá

It’s no use: thật vô dụng

It’s no good: vô ích

Be busy (with): bận rộn với cái gì

Look forward to: trông mong, chờ đợi

Be (get) used to: quen với cái gì

Object to: phản đối

Confess to: thú tội, nhận tội…

VD:

– We look forward to traveling around the world with our friends. (Chúng tôi trông mong được đi du lịch vòng quanh thế giới với bạn bè của mình.)

– She has difficulty looking for the her home key. (Cô ta gặp khó khăn trong việc tìm chìa khóa nhà.)

Danh động từ đứng sau V

Danh động từ đứng sau V + preposition (giới từ), Adj + preposition hoặc Noun + preposition

Ngay sau các danh từ hay động từ, tính từ kèm giới từ thì ta cũng phải dùng gerund. Tiêu biểu là những trường hợp:

Accuse of (tố cáo),

Suspect of (nghi ngờ),

be fond of (thích),

be interested in (thích thú, quan tâm),

choice of (lựa chọn),

reason for (lý do về)…

VD:

– The babies are so fond of playing in the water. (Các em bé rất thích chơi dưới nước.)

– Do you have any reason for coming late? (Bạn có lý do giải thích tại sao mình lại đi trễ không?)

Một số động từ có thể được theo sau bằng động từ nguyên mẫu hoặc gerund mà ý nghĩa vẫn không thay đổi

Các động từ tiêu biểu của trường hợp này là begin, like, can’t stand, love, continue, prefer, start, hate, dread, vv…

VD:

– I hate being late for school.

– I hate to be late for school.

– I can start working again.

– I can start to work again.

Vừa rồi là một số quy tắc sử dụng gerund để giúp các bạn học tiếng Anh tốt hơn. Bạn hãy ghi nhớ những kiến thức trên để gerund không còn là nỗi lo sợ của mình trong mỗi kỳ thi nhé.

>>>Xem ngay làm thế nào để nói tiếng Anh lưu loát trong thời gian ngắn

Công Ty Tư Vấn Du Học EDUPHIL
Trụ sở chính: Lầu 7, Toà nhà Thiên Phước (BIDC) , 110 Cách Mạng Tháng 8, p7, q3, HCM.
VP HÀ NỘI: Phòng 12, tầng 6, Sky City Tower A, 88 Láng Hạ, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa.
VP HẢI PHÒNG: Phòng 505, Toà nhà Việt Úc, 2/16D Trung Hạnh 5, Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An.

☎️ Hotline: 028.71099972 – 0937.585.385

📩 Email : huongnt@eduphil.com.vn

du-hoc-he-philippines

Du học hè Philippines giúp bạn thành công hơn trong tương lai